Giá sắt phế liệu hôm nay: sắt vụn, sắt công trình, gang, tôn cũ

Nội dung chính
- Giá sắt vụn hôm nay bao nhiêu 1kg?
- Sắt công trình, sắt đặc, sắt loại 1 và loại 2: hiểu đúng tên gọi
- Giá gang phế liệu hôm nay và cách tách gang khỏi sắt
- Quy đổi barem: tự ước khối lượng sắt thép trước khi bán
- Trừ tạp khi cân sắt phế liệu: phần nào không được tính?
- Tôn cũ bán theo giá nào?
- Ví dụ tính tiền một lô sắt phế liệu hôm nay
- Câu hỏi thường gặp
Giá sắt phế liệu hôm nay là câu hỏi quen thuộc mỗi khi dọn kho, phá dỡ nhà cũ hay tháo khung nhà xưởng. Tính theo ký, sắt rẻ hơn đồng, nhôm rất nhiều, nhưng sắt thường đi theo tạ, theo tấn, nên lô hàng lệch một dòng trong bảng giá là lệch cả khoản tiền đáng kể.
Bài này đặt bảng giá sắt và gang lên trước để quý khách tra nhanh, sau đó giải thích từng tên gọi, cách tự ước khối lượng theo barem, cách trừ tạp khi cân và giá tôn cũ. Ngày cập nhật ghi trên đầu mỗi bảng; giá chốt được Phế Liệu Tường Phát báo theo hàng thật.
Giá sắt vụn hôm nay bao nhiêu 1kg?
Khoảng giá trong bảng khá rộng vì cùng một tên gọi có thể là hàng dày sạch hoặc hàng mỏng lẫn tạp. Gần mức cao là sắt dày, ít gỉ, đã tách riêng, khối lượng lớn và xe vào tận nơi dễ dàng; gần mức thấp là sắt mỏng, sơn mạ, gỉ bong, bám đất cát. Ở Hà Nội, sắt cũ phần nhiều đến từ nhà dân cải tạo, công trình đô thị phá dỡ và các xưởng cơ khí phía Nam thành phố quanh KCN Ngọc Hồi; gom đủ lô, sắt được đưa về lò luyện, nhà máy cán để nấu lại thành phôi và thép xây dựng.
Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường
| Loại sắt phế liệu | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Sắt vụn | 6.000 – 15.000 |
| Sắt đặc | 11.000 – 18.000 |
| Sắt loại 1 | 10.000 – 31.000 |
| Sắt loại 2 | 9.000 – 17.000 |
| Sắt công trình | 12.500 – 24.500 |
| Sắt công ty | 9.000 – 19.000 |
| Sắt nhà xưởng | 11.000 – 13.500 |
| Sắt gỉ sét nặng | 10.500 – 18.500 |
| Dây thép | 12.500 – 26.500 |
| Ba dớ sắt | 5.000 – 11.000 |
| Sắt tấm | 7.000 – 30.000 |
Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.
Sắt công trình, sắt đặc, sắt loại 1 và loại 2: hiểu đúng tên gọi
Đây là những cách gọi quen miệng giữa người bán và người mua ở Hà Nội và các tỉnh lân cận, mỗi nơi có thể vạch ranh giới hơi khác. Hiểu đúng nghĩa từng dòng giúp quý khách mô tả hàng chính xác khi hỏi giá:
- Sắt đặc: khối thép liền, không rỗng ruột, ví dụ trục máy, phôi tròn, bánh răng, mặt bích.
- Sắt loại 1: hàng dày và sạch, chỉ gỉ nhẹ ngoài mặt: thép bản dày, dầm I, H, thép U, V nguyên thanh, phần cắt thừa ở xưởng gia công.
- Sắt loại 2: thép mỏng, phủ sơn hoặc mạ: cánh cổng, hoa sắt, tủ sắt, khung ghế, hộp vuông thành mỏng.
- Sắt vụn: đủ thứ sắt gom lẻ từ nhà dân, cửa hàng, dày mỏng trộn chung, chưa ai lọc lại.
- Sắt công trình: cốt thép vằn, dầm thép thu hồi khi đập nhà, cùng giàn giáo và cốp pha thép đã hết vòng đời; thường dính vữa, bê tông.
- Sắt nhà xưởng, sắt công ty: kèo, xà gồ, khung kệ, thép tồn kho của nhà máy; thường đồng đều và ít tạp hơn sắt gom lẻ.
- Ba dớ sắt: phoi tiện, phay, bào – xoăn, nhẹ, thấm dầu – nên nằm ở dòng thấp của bảng.
- Sắt gỉ sét nặng: gỉ ăn sâu, bong thành vảy; giá phụ thuộc phần thép lành bên trong còn dày bao nhiêu.
Vì sao sắt dày được giá hơn? Một tấm thép dày có bề mặt nhỏ so với khối lượng, khi vào lò ít bị cháy hao. Ngược lại, sắt mỏng sơn, mạ thì lớp phủ biến thành khói và bụi lò, lượng thép thu về trên mỗi tấn đưa vào thấp hơn.
Giá gang phế liệu hôm nay và cách tách gang khỏi sắt
Về thành phần, gang khác thép ở lượng cacbon: thép dưới khoảng 2%, gang khoảng 2–4%. Gang được đúc thành hình chứ không cán, rèn như thép, và phế liệu gang chủ yếu quay về các lò đúc. Vì thế gang có bảng giá riêng; để lẫn trong sắt thì khó được tính đúng.
Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường
| Loại gang phế liệu | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Gang xám | 6.500 – 8.000 |
| Gang cầu | 8.000 – 10.000 |
| Gang trắng | 6.000 – 7.500 |
| Gang vụn, lẫn tạp chất | 5.000 – 6.000 |
Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.
- Gang xám: chỗ vỡ có màu xám tối, hạt sần; giòn, gõ mạnh là nứt. Hay gặp ở thân máy công cụ, vỏ bơm, đối trọng, nắp cống kiểu cũ.
- Gang cầu: graphit kết thành hạt tròn nên dai, khó đánh vỡ; dùng làm đường ống cấp nước (ngoài thị trường hay gọi là ống gang dẻo), nắp ga cho đường xe tải, cút, tê nối ống.
- Gang trắng: cứng và rất giòn, chỗ vỡ sáng trắng; dùng cho chi tiết chống mài mòn như tấm lót, bi nghiền.
- Mẹo nhận biết: cả gang và thép đều bị nam châm hút, nên đừng dựa vào cách này. Hãy nhìn bề mặt: đồ gang sần như mặt cát, có gờ ở đường ráp khuôn, thường có chữ hoặc số nổi; thép cán thì phẳng, mép cắt gọn.
Quy đổi barem: tự ước khối lượng sắt thép trước khi bán
Barem là bảng tra số ký theo quy cách thép, tính từ khối lượng riêng của thép xấp xỉ 7,85 tấn/m³, tức mỗi lít thể tích thép nặng chừng 7,85 kg. Với hàng còn nguyên cây, nguyên tấm, quý khách dùng mấy công thức sau để ước số ký:
- Thép tròn trơn, thép vằn: khối lượng mỗi mét xấp xỉ 0,00617 × d² kg, trong đó d là đường kính thanh (mm). Phi 12 chừng 0,89 kg/m, cây 11,7 m nặng gần 10,4 kg; phi 20 chừng 2,47 kg/m; phi 25 chừng 3,85 kg/m.
- Thép tấm: nhân diện tích (m²) với độ dày (mm) rồi nhân 7,85 là ra số ký. Tấm 1,5 m × 6 m dày 6 mm: 9 × 6 × 7,85 ≈ 424 kg.
- Ống thép tròn: mỗi mét nặng khoảng (D − t) × t × 0,02466 kg, với D là đường kính ngoài và t là độ dày thành, cùng đo bằng mm. Ống D114 dày 4 mm chừng 10,9 kg/m.
- Dầm I, H, thép U, V và thép hộp: tra bảng quy cách do nhà máy thép công bố, theo ký hiệu in trên thanh hoặc ghi trong bản vẽ.
Số barem tính cho thép mới đúng quy cách. Thép đã qua sử dụng bị gỉ ăn mỏng, có đoạn bị cắt, cộng dung sai từ lúc sản xuất, nên cân thực tế thường lệch so với barem. Con số ước lượng giúp quý khách đối chiếu tổng cân, còn tiền vẫn tính theo số cân tịnh tại chỗ.
Trừ tạp khi cân sắt phế liệu: phần nào không được tính?
Tiền chỉ tính trên phần thép thật. Những thứ sau thường được trừ ra khỏi khối lượng:
- Bê tông, vữa còn bám trên cốt thép và dầm tháo từ công trình.
- Đất, cát, nước còn đọng bên trong ống và hộp; dầu nhớt thấm trong ba dớ, trong vỏ máy.
- Phần không phải kim loại gắn theo đồ dùng: kính cửa, mặt gỗ bàn, đệm mút ghế, bánh xe cao su, tay nắm nhựa.
- Lớp xốp, bông cách nhiệt kẹp trong tôn; vảy gỉ đã rơi ra khỏi thép.
- Bì đựng hàng như thùng, sọt, pallet.
Thường có hai cách xử lý tạp: tách ra rồi cân riêng phần sắt, hoặc cùng nhìn lô hàng và thỏa thuận mức trừ theo phần trăm. Với thép đập từ công trình còn dính nhiều bê tông, cách thứ hai nhanh hơn; nên chụp ảnh lô hàng làm căn cứ trước khi chốt mức trừ. Khi Tường Phát đến nhận hàng, mức trừ được nói rõ trước, rồi mới cân công khai tại chỗ.
Tôn cũ bán theo giá nào?
Tôn lợp mái, vách là thép lá mỏng, phổ biến khoảng 0,3–0,5 mm, phủ lớp mạ kẽm hoặc mạ nhôm – kẽm, có loại sơn màu. Vì mỏng và có lớp phủ, tôn được tính theo nhóm giá riêng thay vì xếp chung với sắt dày.
Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường
| Loại tôn phế liệu | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Tôn phẳng, tôn cách nhiệt | 10.000 – 50.000 |
Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.
Tôn cách nhiệt (tôn xốp, tôn PU) có lớp xốp kẹp giữa: bóc được lớp xốp thì phần tôn được tính đúng giá, để nguyên thì phải trừ phần xốp theo tỷ lệ. Tôn đã gỡ nên xếp chồng, buộc gọn, gom riêng đinh vít và máng xối; cạnh tôn rất sắc nên cần găng tay dày, làm trên mái phải có dây an toàn. Dỡ mái nhà xưởng, nhà cũ, quý khách xem thêm bài thanh lý phế liệu công trình, nhà phá dỡ.
Ví dụ tính tiền một lô sắt phế liệu hôm nay
Giả sử một gia đình ở Tiên Du dỡ nhà cấp bốn, còn lại thép vằn dính vữa, cửa sắt, khung kèo và mái tôn. Gọi đơn giá theo bảng lần lượt là A (sắt công trình), B (sắt loại 2), C (sắt nhà xưởng hoặc loại 1, tùy độ dày kèo) và D (tôn). Các bước tính:
- Tách thành bốn nhóm; tháo kính, gioăng khỏi cửa, gỡ đinh vít khỏi tôn.
- Cân thép vằn được 1.200 kg; hai bên xem hàng và thỏa thuận trừ 5% cho vữa bám, còn 1.140 kg tính tiền.
- Cân các nhóm còn lại, ví dụ cửa sắt 180 kg, kèo 650 kg, tôn 320 kg.
- Tiền lô hàng = 1.140 × A + 180 × B + 650 × C + 320 × D.
Phế Liệu Tường Phát nhận sắt thép, gang và tôn cũ tận nơi khắp Hà Nội, xuất phát từ Thanh Trì, và theo lịch hẹn ở Bắc Ninh cùng các tỉnh lân cận; có người hỗ trợ tháo dỡ và bốc hàng lên xe, cân công khai, thanh toán liền tay. Gửi ảnh lô hàng qua Zalo 0911.51.6767 để nhận giá sắt phế liệu hôm nay. Thông tin dịch vụ có ở trang thu mua sắt thép phế liệu; xem thêm bài giá phế liệu hôm nay tại Hà Nội cho các nhóm khác, hoặc trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Giá sắt vụn hôm nay tính theo ký hay theo tấn?
Bảng ghi theo đồng/kg cho dễ so sánh. Lô lớn vẫn cân và tính theo số ký thực tế; quy ra tấn chỉ là nhân thêm 1.000.
Sắt dính bê tông có bán được không?
Bán được. Phần bê tông, vữa bám theo sẽ được trừ khỏi khối lượng theo mức hai bên thỏa thuận, hoặc quý khách đập bớt trước khi cân để phần thép được tính trọn.
Làm sao biết đồ mình là gang hay thép?
Nam châm hút cả hai nên không dùng được. Đồ gang thường sần mặt, có gờ ráp khuôn và chữ đúc nổi, gõ mạnh dễ nứt vỡ; thép thì phẳng hơn, bị đập thì móp, cong. Gõ thử thì nhớ đeo kính bảo hộ.
Bình gas, bình chữa cháy cũ có bán chung với sắt vụn được không?
Nên để riêng. Bên trong bình kín có khi vẫn còn khí nén hoặc hóa chất, nên tách ra, báo trước cho người thu mua; tuyệt đối không tự cưa, cắt hay đập.
Có phế liệu cần bán?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767: báo giá từ ảnh, hẹn xe tới tận nơi, cân xong trả tiền liền tay.



