Giá phế liệu hôm nay tại Hà Nội: tra nhanh sắt, đồng, nhôm, inox, chì, nhựa

Bãi phế liệu kim loại
Ảnh minh họa: bãi phế liệu kim loại
Nội dung chính
  1. Giá sắt vụn, sắt thép phế liệu hôm nay
  2. Giá đồng phế liệu hôm nay bao nhiêu 1kg?
  3. Giá nhôm phế liệu hôm nay
  4. Giá inox phế liệu hôm nay: 201, 304, 316, 430
  5. Giá chì và nhựa phế liệu hôm nay
  6. Vì sao giá phế liệu thay đổi theo từng ngày?
  7. Cách đọc bảng giá phế liệu tham khảo cho đúng
  8. Nhận giá chốt hôm nay qua Zalo: gửi ảnh gì, nhắn gì?
  9. Câu hỏi thường gặp

Trước khi dọn kho, phá dỡ nhà cũ hay thanh lý hàng tồn, câu đầu tiên chủ hàng nào cũng hỏi là giá phế liệu hôm nay đang ở mức nào. Trang này gom bảng giá tham khảo của sáu nhóm hay gặp trong nhà dân, xưởng cơ khí và công trình khắp Hà Nội – sắt, đồng, nhôm, inox, chì, nhựa – về một chỗ, để quý khách tra trong một lần đọc thay vì mở từng trang. Phế Liệu Tường Phát ở Tựu Liệt, Thanh Trì dùng chung bảng này khi thu mua phế liệu tại Hà Nội lẫn các tỉnh lân cận.

Mỗi bảng đều ghi ngày cập nhật ngay phía trên. Con số trong bảng là khoảng giá tham khảo; giá chốt cho từng lô được Phế Liệu Tường Phát báo sau khi xem ảnh hoặc xem hàng tận nơi, rồi cân công khai ngay tại chỗ để quý khách cùng theo dõi. Phần cuối bài hướng dẫn cách đọc bảng cho đúng và cách gửi ảnh qua Zalo để có giá chốt nhanh.

Giá sắt vụn, sắt thép phế liệu hôm nay

Sắt thép là nhóm có khối lượng lớn ở nhà xưởng, công trình phá dỡ và các xưởng cơ khí phía Nam Hà Nội, quanh KCN Ngọc Hồi và dọc trục Ngọc Hồi đi Thường Tín. Các dòng trong bảng chênh nhau chủ yếu vì độ dày và độ sạch: thép tấm dày, thép hình còn nguyên thanh nấu lại ít hao; sắt mỏng gom lẫn, gỉ nặng hay bám bê tông thì bị trừ nhiều hơn. Sắt công trình khác sắt đặc, sắt loại 1, loại 2 ở đâu và cách tự quy đổi barem ra số ký, quý khách xem trong bài giá sắt phế liệu hôm nay; nhà xưởng cần tháo dỡ, cắt hạ, bốc xếp thì xem dịch vụ thu mua sắt thép phế liệu.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại sắt phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Sắt vụn6.000 – 15.000
Sắt đặc11.000 – 18.000
Sắt loại 110.000 – 31.000
Sắt loại 29.000 – 17.000
Sắt công trình12.500 – 24.500
Sắt công ty9.000 – 19.000
Sắt nhà xưởng11.000 – 13.500
Sắt gỉ sét nặng10.500 – 18.500
Dây thép12.500 – 26.500
Ba dớ sắt5.000 – 11.000
Sắt tấm7.000 – 30.000

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Giá đồng phế liệu hôm nay bao nhiêu 1kg?

Trong các kim loại màu thông dụng, đồng có đơn giá cao, nên phân loại sai vài ký cũng thành một khoản chênh đáng kể. Khoảng cách giữa các dòng đến từ hàm lượng đồng thực tế: đồng đỏ có độ tinh khiết rất cao, đồng thau chỉ khoảng 60–70% đồng, còn đồng cháy và mạt đồng hao hụt khi nấu lại.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại đồng phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Đồng vụn150.000 – 220.000
Đồng đỏ160.000 – 247.000
Đồng đỏ nguyên chất160.000 – 390.000
Đồng thau90.000 – 250.000
Đồng vàng90.000 – 250.000
Đồng vàng nguyên chất90.000 – 285.000
Đồng cáp120.000 – 450.000
Đồng cháy125.000 – 265.000
Dây đồng155.000 – 375.000
Ống đồng máy lạnh200.000 – 280.000
Mạt đồng80.000 – 220.000

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Cáp còn nguyên vỏ, ống điều hòa còn dính rắc-co hay van vòi đồng thau rơi vào dòng nào, cùng ví dụ tính tiền một lô đồng hỗn hợp, được giải thích trong bài giá đồng phế liệu hôm nay. Muốn hẹn cân tận nơi, xem dịch vụ thu mua đồng phế liệu.

Giá nhôm phế liệu hôm nay

Ở Hà Nội, nhôm phế liệu phần nhiều đến từ cửa, vách nhôm kính thay ra khi sửa nhà, cải tạo căn hộ, cùng phoi tiện, phay của các xưởng cơ khí. Bảng chia theo cách gọi trong nghề: nhôm đà là thanh, khối, tấm dày khá sạch; nhôm dẻo là loại mềm, bẻ cong dễ dàng, ví dụ tấm mỏng hay dây nhôm; nhôm xô là hàng gom chung nhiều loại; mạt nhôm là phoi từ tiện, phay. Khung nhôm còn ốc vít sắt, gioăng cao su, kính hay nhựa sẽ bị trừ khối lượng, nên tháo bớt trước khi bán – đọc thêm bài giá nhôm phế liệu hôm nay hoặc dịch vụ thu mua nhôm phế liệu.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại nhôm phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Nhôm đà30.000 – 105.000
Nhôm dẻo35.000 – 90.000
Nhôm xô25.000 – 60.000
Mạt nhôm15.000 – 40.000

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Giá inox phế liệu hôm nay: 201, 304, 316, 430

Inox được định giá theo mác thép, vì lượng niken và molypden bên trong quyết định giá trị khi nấu lại. Mác 304 có xấp xỉ 8% niken; 316 có thêm 2–3% molypden nên đứng cao hơn; 201 ít niken, bù bằng mangan; còn 430 hầu như không chứa niken và hút nam châm. Lô inox trộn nhiều mác dễ bị tính theo mác thấp, nên hãy tách trước – mẹo tách mác có trong bài giá inox phế liệu hôm nay, còn cách hẹn thu mua xem tại dịch vụ thu mua inox phế liệu.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại inox phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Inox 20111.000 – 40.000
Inox 30425.000 – 90.000
Inox 316, 316L40.000 – 110.000
Inox 34035.000 – 55.000
Inox 43032.000 – 50.000
Inox 50410.000 – 50.000
Inox 51011.000 – 55.000
Inox 63022.000 – 60.000
Inox vụn (ba dớ, mạt inox)20.000 – 60.000
Inox vàng, inox gương40.000 – 60.000
Inox vàng gương 8K Titan45.000 – 70.000
Inox 310, 310S20.000 – 50.000

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Giá chì và nhựa phế liệu hôm nay

Chì có giá theo độ sạch và dạng hàng. Chì khối, chì thỏi, tấm chì lót cửa phòng X-quang nằm ở các dòng cao; chì từ bình ắc quy lẫn lưới, bùn chì và axit nên ở dòng thấp. Bình ắc quy cũ cần dựng đứng, không đập vỡ, không đổ axit ra đất; xem thêm dịch vụ thu mua chì phế liệu.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại chì phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Chì điện tử200.000 – 550.000
Chì khối, chì cục500.000 – 558.000
Chì thỏi, chì nguyên chất tái chế400.000 – 410.500
Chì cửa phòng X-Quang350.000 – 370.000
Chì mềm, chì nguyên liệu350.000 – 372.000
Chì vụn, chì lưới, chì bình ắc quy30.000 – 40.000

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Nhựa tính giá theo loại hạt (PP, PE, HDPE, ABS, PVC, PET…) và độ sạch. Nhựa cùng loại, cùng màu, không dính nhãn, không lẫn kim loại được giá tốt hơn hẳn nhựa trộn; pallet nhựa còn dùng được thì tính theo cái. Các loại nhựa nhận mua có tại dịch vụ thu mua nhựa phế liệu.

Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường

Loại nhựa phế liệuĐơn giá (đồng/kg)
Nhựa PP5.000 – 18.000
Nhựa ABS8.000 – 25.000
Nhựa PVC6.000 – 19.000
Nhựa HI20.000 – 40.000
Nhựa PET15.000 – 30.000
Nhựa PE20.000 – 60.000
Nhựa HDPE15.000 – 65.000
Ống nhựa10.000 – 25.000
Pallet nhựa70.000 – 190.000 đồng/cái

Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.

Vì sao giá phế liệu thay đổi theo từng ngày?

Phế liệu kim loại là nguyên liệu đầu vào của lò luyện và nhà máy cán, nên giá đi theo giá kim loại chứ không đứng yên như hàng tiêu dùng. Những yếu tố chính kéo giá lên xuống:

  • Giá kim loại thế giới: đồng, nhôm, niken, chì, thiếc được giao dịch trên Sàn kim loại London (LME). Giá trong nước thường đi theo xu hướng của sàn, dù không quy đổi thẳng được.
  • Tỷ giá: kim loại trên sàn tính bằng USD, tỷ giá tăng thì giá quy ra tiền Việt cũng nhích theo.
  • Thị trường thép trong nước: giá sắt vụn bám theo giá phôi, giá thép xây dựng và lượng phế liệu nhập khẩu; mùa xây dựng sôi động thì nhà máy cần nhiều phế hơn.
  • Nguồn cung theo mùa: mưa bão kéo dài, giáp Tết hay đợt nhà máy bảo dưỡng lò đều làm lượng mua vào thay đổi.
  • Chi phí vận chuyển: giá dầu và quãng đường từ điểm gom tới nơi nấu luyện ảnh hưởng trực tiếp tới mức trả cho chủ hàng.

Vì vậy, bảng giá xem hôm trước có thể đã lệch vào hôm sau, đặc biệt với đồng và nhôm. Với lô hàng giá trị lớn, quý khách nên hỏi lại giá ngay trước ngày cân và thỏa thuận rõ mức giá được giữ tới khi nào.

Cách đọc bảng giá phế liệu tham khảo cho đúng

  • Xem đơn vị trước: phần lớn các dòng tính theo đồng/kg, nhưng pallet nhựa tính theo cái, máy móc cũ tính theo máy hoặc theo lô.
  • Hiểu hai đầu khoảng giá: đầu thấp ứng với hàng lẫn tạp, mỏng, ít, khó bốc xếp; đầu cao ứng với hàng sạch, đúng chủng loại, đã phân loại và khối lượng đủ lớn.
  • Tên dòng là tên gọi trong nghề, chứ không phải tên mác theo tiêu chuẩn. Cùng chữ “sắt loại 1” nhưng mỗi nơi hiểu hơi khác, nên khi hỏi giá hãy nói rõ đó là món gì: cửa sắt, kèo, ống hay thép tấm.
  • Để ý ngày cập nhật ghi trên đầu bảng. Bảng đã cũ vài tuần chỉ dùng để hình dung, không dùng để chốt.
  • Tiền tính trên khối lượng tịnh, tức sau khi trừ bì (thùng, sọt, pallet) và phần tạp không phải kim loại.

Muốn ước nhanh giá trị lô hàng, quý khách tách hàng theo từng dòng trong bảng, ước số ký mỗi phần, nhân với mức giữa của khoảng giá rồi cộng lại. Con số đó giúp hình dung trước, còn giá chốt luôn dựa trên hàng thật và số cân thật.

Nhận giá chốt hôm nay qua Zalo: gửi ảnh gì, nhắn gì?

Cách nhanh để biết lô hàng đáng bao nhiêu là nhắn Zalo số 0911.51.6767. Ảnh rõ, mô tả đủ thì Tường Phát báo được mức giá sơ bộ khá sát, hai bên đỡ phải hẹn đi hẹn lại. Nên gửi bốn kiểu ảnh sau:

  1. Ảnh toàn cảnh lô hàng, có một vật quen thuộc đứng cạnh như xe máy hay cánh cửa để thấy được kích thước đống hàng.
  2. Ảnh cận mặt cắt, chỗ cạo sơn, lõi cáp, đầu ống – nơi nhìn ra kim loại thật bên trong.
  3. Ảnh ký hiệu in hoặc dập trên vật liệu: mác inox, thông số trên vỏ cáp, tem nhãn máy.
  4. Ảnh phần tạp còn bám theo: bê tông trên thép, dầu trong ba dớ, gioăng cao su trên khung nhôm.

Kèm ảnh, quý khách nhắn thêm vài dòng: loại hàng và ước khối lượng (số cây, số thùng, số tấn hoặc kích thước đống); địa điểm theo xã, phường, ngõ có vừa xe tải không, khu phố có giờ cấm xe tải không, hàng để ở tầng mấy; hàng đã tháo sẵn hay cần người tháo dỡ, bốc xếp; ngày muốn bán và muốn nhận tiền mặt hay chuyển khoản.

Từ thông tin đó, Tường Phát đưa ra mức giá sơ bộ; với lô lớn sẽ hẹn khảo sát thực tế. Khi nhận hàng, hai bên cân công khai tại chỗ, cùng đọc số cân và thanh toán liền tay. Xuất phát từ Tựu Liệt, Thanh Trì, Tường Phát nhận hàng khắp Hà Nội: Hoàng Mai, Thanh Xuân, Hà Đông, Thường Tín, qua cầu Thanh Trì sang Long Biên, Gia Lâm. Xa hơn, xe tới theo lịch hẹn ở Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng và nhiều tỉnh miền Bắc khác – xem trang khu vực thu mua. Gọi hoặc nhắn 0911.51.6767, hoặc để lại lời nhắn ở trang liên hệ để nhận giá phế liệu hôm nay cho lô hàng của quý khách.

Câu hỏi thường gặp

Giá trong bảng là giá Tường Phát mua vào hay bán ra?

Đó là giá Phế Liệu Tường Phát thu mua từ chủ hàng, phần lớn tính theo đồng/kg. Đây là khoảng giá tham khảo; giá chốt cho từng lô được báo sau khi xem ảnh hoặc xem hàng, rồi cân công khai tại chỗ.

Giá trên trang này có áp dụng cho Bắc Ninh, Hưng Yên không?

Bảng dùng chung để tham khảo cho Hà Nội và các tỉnh miền Bắc mà Tường Phát phục vụ. Với lô ở xa, giá chốt còn tính tới quãng đường, khối lượng và công tháo dỡ, bốc xếp, nên quý khách gửi ảnh kèm địa điểm để được báo cụ thể.

Lô hàng chỉ vài chục ký có được đến tận nơi thu mua không?

Có. Từ vài chục ký sắt vụn của gia đình tới cả xe hàng của xưởng, Tường Phát đều nhận. Quý khách gửi ảnh và địa chỉ qua Zalo 0911.51.6767 để hai bên hẹn thời điểm phù hợp.

Sau khi cân thì thanh toán bằng cách nào?

Thanh toán liền tay ngay sau khi cân; quý khách chọn nhận tiền mặt hay chuyển khoản đều được.

Có phế liệu cần bán?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767: báo giá từ ảnh, hẹn xe tới tận nơi, cân xong trả tiền liền tay.