Tự phân loại phế liệu tại nhà bằng nam châm, dũa và mắt thường

Nội dung chính
- Cần chuẩn bị gì để phân loại phế liệu tại nhà?
- Thử nam châm: phế liệu nào hút, phế liệu nào không?
- Cách phân biệt inox 201, 304 và 430 tại nhà
- Dùng dũa, vết cạo để xem màu lõi kim loại
- Cầm thử trọng lượng: kim loại nặng nhẹ khác nhau thế nào?
- Nhìn màu gỉ và bề mặt cũ để đoán loại kim loại
- Mài thử tia lửa: chỉ dành cho sắt thép và inox
- Sau khi phân loại, sắp xếp thế nào để bán được giá?
- Câu hỏi thường gặp
Đống phế liệu trong nhà kho thường là một mớ lẫn lộn: chân bàn sắt, nồi nhôm móp, vòi nước hỏng, khung kệ inox, vài đoạn ống đồng điều hòa. Để chung như vậy, người mua khó định giá từng món nên hay tính theo loại rẻ trong đống. Chỉ với vài dụng cụ sẵn có, quý khách có thể tự phân loại phế liệu tại nhà: thử nam châm để chia đôi đống hàng, cạo xem màu lõi, cầm thử trọng lượng, nhìn màu gỉ và sau cùng mới mài thử với nhóm sắt thép.
Cần chuẩn bị gì để phân loại phế liệu tại nhà?
- Nam châm: một viên nam châm đất hiếm cỡ đồng xu là gọn và hút rõ; không có thì tháo nam châm từ chiếc loa cũ. Loại đất hiếm kẹp tay rất đau, cần cất xa thẻ từ, đồ điện tử và tầm tay trẻ nhỏ.
- Dũa hoặc dao cạo: để lộ phần kim loại bên dưới lớp sơn, lớp gỉ, lớp mạ. Một miếng nhám mịn cũng làm được việc này.
- Cân nhà bếp hoặc cân móc: để so trọng lượng hai món cùng cỡ và ước số ký của từng nhóm.
- Găng tay, kính bảo hộ: phế liệu có nhiều cạnh sắc; kính cần khi cạo, dũa và bắt buộc khi mài.
- Vài thùng, sọt có ghi nhãn: mỗi nhóm một thùng, thêm một thùng “chưa chắc” cho những món khó đoán.
Thử nam châm: phế liệu nào hút, phế liệu nào không?
Nam châm chia đống hàng làm hai nửa: kim loại lấy sắt làm nền thì hút, kim loại màu thì không. Quy tắc này đúng với phần lớn đồ gia dụng và phế liệu xưởng, nhưng vẫn có vài ngoại lệ quý khách nên nhớ.
- Hút mạnh: sắt, thép, gang, tôn; inox 430 và các loại inox làm dao, kéo; sắt mạ crôm, mạ kẽm, mạ màu đồng; vỏ lon đồ hộp làm từ sắt tây (thép tráng một lớp thiếc rất mỏng). Niken nguyên chất cũng hút nam châm.
- Hút nhẹ, chỗ hút chỗ không: inox 201 và 304 ở mép cắt, góc uốn, chỗ dập sâu hay đường hàn, do kim loại bị biến cứng khi gia công nguội.
- Không hút: nhôm, đồng đỏ, đồng thau, kẽm và hợp kim kẽm đúc, chì, thiếc, phần lớn inox 304, 316 ở dạng tấm phẳng.
Khi thử, nên chạm nam châm ở ba bốn điểm: giữa mặt phẳng, mép, góc uốn và chỗ hàn. Món hút đều ở mọi điểm thuộc nhóm sắt hoặc inox 430; món chỉ bám nhẹ ở góc chuyển sang nhóm inox; món không hút thì đưa sang bước cạo màu. Với đồ mạ, một lần chạm là biết ngay: chiếc vòi bóng loáng không hút có thể là đồng thau mạ crôm, còn hút mạnh là sắt mạ.
Cách phân biệt inox 201, 304 và 430 tại nhà
Inox là nhóm có giá chênh rõ giữa các mác, trong khi bề ngoài gần như y hệt. Khác biệt cốt lõi nằm ở thành phần: inox 304 chứa khoảng 8–10,5% niken; inox 201 chỉ khoảng 3,5–5,5% niken, phần thiếu được bù bằng mangan; còn inox 430 hầu như không có niken nên mang từ tính giống thép thường.
- Inox 430: nam châm hút đều khắp bề mặt, kể cả chỗ phẳng. Hay gặp ở lớp đế nồi chảo chạy được bếp từ, khay, nẹp trang trí, vỏ một số đồ điện gia dụng.
- Inox 201: mặt phẳng gần như không hút nhưng góc uốn, mép cắt thường bám nhẹ; để ngoài trời một thời gian hay nổi chấm gỉ nâu, vết ố. Hay gặp ở bàn ghế, kệ, ống hộp làm cổng, lan can giá rẻ.
- Inox 304: hầu như không hút, chỉ hơi bám ở chỗ dập sâu; bề mặt bền màu, ít ố dù dùng lâu. Hay gặp ở bồn nước, chậu rửa, bàn bếp nhà hàng, thiết bị ngành thực phẩm.
Dùng nam châm để tách 201 với 304 chỉ mang tính gợi ý, không nên dựa vào đó để chốt giá. Cách tin cậy hơn là dung dịch thử inox bán ở các tiệm vật tư: nhỏ lên chỗ đã đánh sạch, chờ theo hướng dẫn rồi xem màu. Ký hiệu in trên tấm, trên ống như SUS304, 201, 430 cũng là manh mối tốt. Món nào chưa chắc thì bỏ vào thùng “inox chưa rõ” để người mua kiểm lại. Giá tham khảo theo mác ở bảng dưới; diễn biến theo ngày có trong bài giá inox phế liệu hôm nay và trang thu mua phế liệu inox.
Giá ngày 13/10/2026 · lên xuống theo thị trường
| Loại inox phế liệu | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Inox 201 | 11.000 – 40.000 |
| Inox 304 | 25.000 – 90.000 |
| Inox 316, 316L | 40.000 – 110.000 |
| Inox 340 | 35.000 – 55.000 |
| Inox 430 | 32.000 – 50.000 |
| Inox 504 | 10.000 – 50.000 |
| Inox 510 | 11.000 – 55.000 |
| Inox 630 | 22.000 – 60.000 |
| Inox vụn (ba dớ, mạt inox) | 20.000 – 60.000 |
| Inox vàng, inox gương | 40.000 – 60.000 |
| Inox vàng gương 8K Titan | 45.000 – 70.000 |
| Inox 310, 310S | 20.000 – 50.000 |
Giá mọi nhóm hàng có ở bảng giá phế liệu; muốn giá chốt cho lô của mình, gọi 0911.51.6767.
Dùng dũa, vết cạo để xem màu lõi kim loại
Với nhóm không hút nam châm, màu bên dưới lớp sơn, lớp gỉ là manh mối quan trọng. Quý khách dũa hoặc cạo một vệt nhỏ ở chỗ khuất, vừa đủ thấy kim loại sáng, rồi so với các mô tả sau:
- Đồng đỏ: vết cạo đỏ cam ánh hồng, kim loại mềm, uốn dễ. Có trong lõi dây điện, ống đồng điều hòa, cuộn dây motor.
- Đồng thau (đồng vàng): vết cạo vàng sáng như vàng chanh, cứng hơn đồng đỏ, dũa ra phoi vụn. Có ở van, vòi, đầu nối ống, ổ khóa.
- Nhôm: vết cạo trắng bạc, rất mềm, phoi dính vào răng dũa. Bề mặt cũ phủ một lớp xám mờ, không có gỉ đỏ.
- Kẽm và hợp kim kẽm đúc: trắng xám hơi ngả xanh, nặng tay hơn nhôm nhiều. Tay nắm cửa, vòi nước giá rẻ hay được đúc bằng loại này rồi mạ crôm; cạo lớp mạ ra thấy lõi xám chứ không vàng như đồng thau.
- Chì: xám bạc, mềm tới mức lưỡi dao cạo vào như cạo sáp, vết mới sáng rồi xỉn lại khá nhanh. Cầm rất nặng tay.
- Thiếc: trắng bạc, sáng hơn chì, mềm; uốn một thanh thiếc nguyên chất sát tai có thể nghe tiếng lạo xạo nhỏ. Hay gặp ở thanh, cuộn thiếc hàn.
Chì độc khi nuốt phải hoặc hít bụi: không cạo chì bằng máy, không để trẻ nhỏ cầm chơi và rửa tay bằng xà phòng sau khi phân loại. Với dây cáp, cắt ngang một đoạn để xem lõi: lõi đỏ là đồng, lõi trắng bạc là nhôm; dây CCA (lõi nhôm phủ đồng) cắt ra sẽ thấy một vòng đồng mỏng bao quanh lõi trắng.
Cầm thử trọng lượng: kim loại nặng nhẹ khác nhau thế nào?
Mỗi kim loại có khối lượng riêng gần như cố định, nên hai món cùng kích thước sẽ nặng nhẹ khác nhau rõ rệt. Đây là cách nhanh để bắt lỗi nhầm nhôm với kẽm, thiếc với chì. Khối lượng riêng gần đúng, tính theo gam trên mỗi centimet khối:
- Nhôm: khoảng 2,7 — nhẹ hẳn, chỉ chừng một phần ba so với sắt cùng cỡ.
- Kẽm: khoảng 7,1; thiếc: khoảng 7,3.
- Sắt, thép: khoảng 7,85; inox: khoảng 7,9–8,0.
- Đồng thau: khoảng 8,4–8,7; đồng đỏ: khoảng 8,9.
- Chì: khoảng 11,3 — nặng hơn sắt cùng cỡ gần một lần rưỡi.
Mẹo làm tại nhà: lấy hai mẩu gần bằng nhau, trong đó một mẩu đã biết chắc là gì (chẳng hạn một đoạn nhôm thanh cửa), lần lượt đặt lên cân nhà bếp rồi so. Món đúc trông như nhôm mà nặng gấp hai, gấp ba thì nhiều khả năng là hợp kim kẽm. Thỏi kim loại trắng xám rất nặng, rất mềm thì nghiêng về chì; nhẹ hơn hẳn và sáng màu hơn thì có thể là thiếc.
Nhìn màu gỉ và bề mặt cũ để đoán loại kim loại
Gỉ là dấu vết kim loại phản ứng với không khí và hơi ẩm theo thời gian, mỗi loại cho một màu riêng. Với đống hàng lớn, nhìn kỹ lớp gỉ trước khi cạo giúp chia nhóm nhanh hơn:
- Gỉ nâu đỏ, bong thành vảy: sắt, thép, gang.
- Lớp xanh lục hoặc xanh ngọc: đồng đỏ, đồng thau để lâu ở nơi ẩm.
- Bột trắng, đốm trắng xám: nhôm hoặc kẽm bị oxy hóa; tôn mạ kẽm cũ cũng có lớp trắng này trước khi chuyển sang gỉ đỏ.
- Lớp xám xỉn, mềm, quẹt vào tay để lại vết bẩn: chì.
- Bề mặt sần, có đường ba via, chữ nổi: đồ đúc; hút nam châm thường là gang (rơi mạnh dễ nứt, mặt vỡ xám lấm tấm hạt), không hút thì là nhôm đúc hoặc kẽm đúc. Gang có giá riêng nên tách khỏi sắt ngay từ lúc gom.
Mài thử tia lửa: chỉ dành cho sắt thép và inox
- Thép thường, ít cacbon: tia dài, màu vàng sáng, ít chẽ nhánh.
- Thép nhiều cacbon như lò xo, dụng cụ cắt: tia nổ thành nhiều chùm hoa nhỏ, sáng trắng.
- Gang: tia ngắn, màu đỏ sẫm, có những đốm nổ nhỏ.
- Inox: tia ngắn hơn thép, ít nổ, màu cam đỏ.
Đây là kinh nghiệm nghề để quan sát khi chạm nhẹ món hàng hút nam châm vào máy mài cầm tay ở chỗ hơi tối, chỉ nên tham khảo vì màu tia còn đổi theo đá mài và lực ép. Không mài nhôm, đồng, chì bằng đá mài thường: kim loại mềm bám vào đá dễ làm vỡ đá, còn bụi chì rất độc. Khi mài phải đeo kính, đứng xa xăng dầu và vật dễ cháy.
Sau khi phân loại, sắp xếp thế nào để bán được giá?
- Mỗi nhóm một thùng có ghi tên: sắt, gang, inox hút nam châm, inox không hút, nhôm thanh, nhôm đúc, đồng đỏ, đồng thau, kẽm, chì, thiếc, dây cáp.
- Gỡ nhựa, gỗ, cao su, ốc vít sắt khỏi đồ nhôm, đồ đồng khi làm được an toàn.
- Để hàng nơi khô ráo; hàng ướt, dính dầu thường bị trừ ký.
- Giữ nguyên phần có in ký hiệu mác thép để người mua đối chiếu.
- Chụp mỗi thùng một ảnh, đặt cạnh chiếc dép hay bật lửa cho dễ hình dung độ lớn, rồi gửi người mua.
Hàng đã chia nhóm còn giúp quý khách tự kiểm số cân từng loại, tránh bị gộp chung một giá. Đồng và nhôm là hai nhóm giá trị cao trong đồ gia dụng, cách tính từng loại có ở trang thu mua phế liệu đồng và thu mua phế liệu nhôm. Mẹo kiểm cân, chốt trừ tạp nằm trong bài bán phế liệu không bị ép cân, ép giá.
Món nào thử mãi vẫn chưa chắc, quý khách cứ để riêng. Gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767, gửi ảnh từng nhóm: Phế Liệu Tường Phát báo giá sơ bộ, đến tận nơi kiểm lại, cân đo minh bạch và thanh toán liền tay. Thông tin khác có ở trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Inox không hút nam châm có chắc là inox 304 không?
Không chắc. Inox 201 ở dạng tấm phẳng cũng gần như không hút. Nam châm chỉ tách được inox 430 khỏi nhóm 201, 304; muốn biết đó là 201 hay 304 cần dung dịch thử inox, ký hiệu mác thép trên vật liệu hoặc máy phân tích của người mua.
Vì sao góc chậu rửa inox lại hút nam châm nhẹ?
Khi inox 201 hoặc 304 bị dập, uốn, kéo nguội, một phần cấu trúc kim loại chuyển sang dạng có từ tính, nên chỗ gia công nhiều sẽ hút nhẹ. Đó không phải dấu hiệu inox kém; quý khách nên thử thêm ở mặt phẳng để đánh giá.
Làm sao phân biệt nhôm với kẽm đúc?
Cân thử là nhanh: hợp kim kẽm nặng khoảng gấp hai lần rưỡi nhôm cùng kích thước. Vết cạo của kẽm xám ngả xanh, còn nhôm trắng bạc và rất mềm.
Lon đồ hộp hút nam châm thì bán như sắt hay như thiếc?
Vỏ lon đồ hộp thường làm từ sắt tây, tức thép tráng một lớp thiếc rất mỏng, nên hút nam châm. Quý khách để riêng nhóm này, không trộn vào thiếc thỏi hay thiếc hàn; giá tham khảo nằm ở dòng lon thiếc, vỏ hộp trong bảng giá phế liệu.
Có phế liệu cần bán?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767: báo giá từ ảnh, hẹn xe tới tận nơi, cân xong trả tiền liền tay.



