Trước khi gọi bán, quý khách có thể tra giá phế liệu hôm nay ở bảng dưới để ước lượng lô hàng của mình đáng bao nhiêu. Đây là khoảng giá tham khảo; đơn giá chốt còn tùy chủng loại, độ sạch, lượng tạp chất, khối lượng và ngày giao dịch.
Nội dung chính
Giá phế liệu hôm nay (13/10/2026)
Bảng chia theo nhóm: sắt thép, đồng, inox, nhôm, nhựa, chì, thiếc, gang, hợp kim, niken, kẽm, vải tồn kho, phế liệu điện tử, tôn, màng nhựa và máy móc cũ. Đơn vị là đồng/kg nếu không ghi khác.
Cập nhật ngày 13/10/2026
| Phân loại | Đơn giá (đồng/kg) |
|---|---|
| Sắt phế liệu(11 loại) | |
| Sắt vụn | 6.000 – 15.000 |
| Sắt đặc | 11.000 – 18.000 |
| Sắt loại 1 | 10.000 – 31.000 |
| Sắt loại 2 | 9.000 – 17.000 |
| Sắt công trình | 12.500 – 24.500 |
| Sắt công ty | 9.000 – 19.000 |
| Sắt nhà xưởng | 11.000 – 13.500 |
| Sắt gỉ sét nặng | 10.500 – 18.500 |
| Dây thép | 12.500 – 26.500 |
| Ba dớ sắt | 5.000 – 11.000 |
| Sắt tấm | 7.000 – 30.000 |
| Đồng phế liệu(11 loại) | |
| Đồng vụn | 150.000 – 220.000 |
| Đồng đỏ | 160.000 – 247.000 |
| Đồng đỏ nguyên chất | 160.000 – 390.000 |
| Đồng thau | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng | 90.000 – 250.000 |
| Đồng vàng nguyên chất | 90.000 – 285.000 |
| Đồng cáp | 120.000 – 450.000 |
| Đồng cháy | 125.000 – 265.000 |
| Dây đồng | 155.000 – 375.000 |
| Ống đồng máy lạnh | 200.000 – 280.000 |
| Mạt đồng | 80.000 – 220.000 |
| Inox phế liệu(12 loại) | |
| Inox 201 | 11.000 – 40.000 |
| Inox 304 | 25.000 – 90.000 |
| Inox 316, 316L | 40.000 – 110.000 |
| Inox 340 | 35.000 – 55.000 |
| Inox 430 | 32.000 – 50.000 |
| Inox 504 | 10.000 – 50.000 |
| Inox 510 | 11.000 – 55.000 |
| Inox 630 | 22.000 – 60.000 |
| Inox vụn (ba dớ, mạt inox) | 20.000 – 60.000 |
| Inox vàng, inox gương | 40.000 – 60.000 |
| Inox vàng gương 8K Titan | 45.000 – 70.000 |
| Inox 310, 310S | 20.000 – 50.000 |
| Nhôm phế liệu(4 loại) | |
| Nhôm đà | 30.000 – 105.000 |
| Nhôm dẻo | 35.000 – 90.000 |
| Nhôm xô | 25.000 – 60.000 |
| Mạt nhôm | 15.000 – 40.000 |
| Nhựa phế liệu(9 loại) | |
| Nhựa PP | 5.000 – 18.000 |
| Nhựa ABS | 8.000 – 25.000 |
| Nhựa PVC | 6.000 – 19.000 |
| Nhựa HI | 20.000 – 40.000 |
| Nhựa PET | 15.000 – 30.000 |
| Nhựa PE | 20.000 – 60.000 |
| Nhựa HDPE | 15.000 – 65.000 |
| Ống nhựa | 10.000 – 25.000 |
| Pallet nhựa | 70.000 – 190.000 đồng/cái |
| Chì phế liệu(6 loại) | |
| Chì điện tử | 200.000 – 550.000 |
| Chì khối, chì cục | 500.000 – 558.000 |
| Chì thỏi, chì nguyên chất tái chế | 400.000 – 410.500 |
| Chì cửa phòng X-Quang | 350.000 – 370.000 |
| Chì mềm, chì nguyên liệu | 350.000 – 372.000 |
| Chì vụn, chì lưới, chì bình ắc quy | 30.000 – 40.000 |
| Thiếc phế liệu(15 loại) | |
| Thiếc nguyên chất | 750.000 – 1.100.000 |
| Thiếc hàn không chì | 320.000 – 820.000 |
| Thiếc hàn có chì | 240.000 – 620.000 |
| Thiếc dây | 420.000 – 900.000 |
| Thiếc thanh | 450.000 – 880.000 |
| Thiếc hàn 60/40 | 520.000 – 800.000 |
| Hợp kim thiếc | 220.000 – 680.000 |
| Hợp kim đồng – thiếc | 260.000 – 760.000 |
| Thiếc chứa bạc | 7.500.000 – 11.500.000 |
| Thiếc hàn chứa bạc | 7.800.000 – 11.800.000 |
| Thiếc phế liệu công nghiệp | 250.000 – 700.000 |
| Thiếc vụn, thiếc cắt thừa | 220.000 – 600.000 |
| Lon thiếc, vỏ hộp thiếc | 15.000 – 45.000 |
| Ống thiếc, phụ kiện thiếc cũ | 120.000 – 220.000 |
| Tụ điện tử chứa thiếc | 500.000 – 1.100.000 |
| Gang phế liệu(4 loại) | |
| Gang xám | 6.500 – 8.000 |
| Gang cầu | 8.000 – 10.000 |
| Gang trắng | 6.000 – 7.500 |
| Gang vụn, lẫn tạp chất | 5.000 – 6.000 |
| Hợp kim phế liệu(12 loại) | |
| Hợp kim Carbide (Tungsten Carbide) | 350.000 – 2.100.000 |
| Dao phay hợp kim | 450.000 – 2.300.000 |
| Mũi khoan hợp kim | 400.000 – 2.200.000 |
| Mũi tiện hợp kim | 350.000 – 2.000.000 |
| Hợp kim khối | 400.000 – 2.300.000 |
| Bánh cán hợp kim | 350.000 – 1.900.000 |
| Khuôn hợp kim | 350.000 – 2.000.000 |
| Hợp kim ngành gỗ | 300.000 – 1.900.000 |
| Bột hợp kim | 250.000 – 1.500.000 |
| Molypden phế liệu | 900.000 – 1.700.000 |
| Dây Molypden | 1.100.000 – 1.800.000 |
| Thép gió HSS | 80.000 – 220.000 |
| Niken phế liệu(5 loại) | |
| Niken nguyên chất | 850.000 – 950.000 |
| Hợp kim niken | 600.000 – 800.000 |
| Mảnh vụn niken công nghiệp | 400.000 – 600.000 |
| Đồ dùng niken cũ | 350.000 – 500.000 |
| Niken tấm, niken miếng | 700.000 – 850.000 |
| Kẽm phế liệu(1 loại) | |
| Kẽm phế liệu | 37.500 – 50.000 |
| Vải phế liệu(1 loại) | |
| Vải tồn kho, vải vụn, vải cây, vải khúc | 15.000 – 300.000 |
| Phế liệu điện tử(1 loại) | |
| Bo mạch, linh kiện, dây điện, cáp điện | 20.000 – 900.000 |
| Tôn phế liệu(1 loại) | |
| Tôn phẳng, tôn cách nhiệt | 10.000 – 50.000 |
| Bọc keo, màng nhựa(1 loại) | |
| Màng co, màng PE, màng quấn | 8.000 – 24.000 |
| Máy móc cũ(1 loại) | |
| Máy móc còn sử dụng được: máy may, máy nén khí, máy tiện, máy ép nhựa, máy phát điện… | 3.000.000 – 200.000.000 đồng/máy hoặc theo lô |
Giá kim loại lên xuống theo ngày. Muốn có giá chốt cho lô hàng cụ thể, quý khách gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767 kèm ảnh.
Vì sao cùng một loại hàng mà giá chênh nhau?
Hai lô cùng gọi là "đồng" hay "sắt" vẫn có thể cách nhau khá xa về đơn giá. Khi Tường Phát định giá, đây là những điều được xem xét:
- Loại kim loại và mác vật liệuMỗi chất liệu có giá trị tái chế riêng: đồng đỏ khác đồng thau, inox 304 khác inox 201, nhôm thanh khác nhôm đúc. Gọi đúng tên loại hàng là bước đầu để có giá đúng.
- Độ sạch và lượng tạpSơn, nhựa, gỗ, bê tông, dầu nhớt, nước đọng không có giá trị và bị trừ đi. Hàng đã tách tạp, để khô ráo luôn được trả giá cao hơn hàng lẫn lộn.
- Số lượng mỗi lần bánMột chuyến xe chở nhiều hay ít thì chi phí gần như nhau, nên lô lớn, cùng loại thường có đơn giá mỗi ký tốt hơn lô lặt vặt.
- Giá kim loại trong nước và thế giớiPhế liệu bám theo giá thép, đồng, nhôm, niken trên thị trường và tỷ giá, nên đơn giá có thể lên xuống theo từng tuần, có lúc theo từng ngày.
- Công tháo dỡ và quãng đườngHàng nằm trên cao, phải cắt hạ, đường hẹp xe khó vào hoặc ở xa đều làm tăng chi phí thu gom, từ đó ảnh hưởng tới đơn giá.
- Ngày chốt bánGiá hôm nay và giá tuần sau có thể khác nhau. Quý khách nên gọi hỏi giá ngay trước khi bán để có con số sát thời điểm.
Bán cho Tường Phát được gì?
- Giá cao, bám sát thị trường
Đơn giá tính theo từng chủng loại và độ sạch của hàng, theo diễn biến giá kim loại tại thời điểm mua, để mỗi ký phế liệu của quý khách được trả đúng giá trị.
- Giá cao, nhanh chóng
Gửi ảnh qua Zalo là có giá sơ bộ để tham khảo; lô cần xem tận mắt thì hẹn khảo sát theo giờ thuận tiện cho quý khách, chốt nhanh, gọn.
- Thu mua tận nơi
Có người và xe tới tận nhà, tận xưởng, tận công trình; có người tháo dỡ, bốc lên xe và chở đi giúp, quý khách không phải tự chở phế liệu đi bán.
- Cân đo minh bạch
Cân đặt nơi chủ hàng quan sát được, mỗi lượt cân đều đọc số và ghi chép; số ký và đơn giá của mỗi loại được hai bên xác nhận rồi mới tính tiền.
- Thanh toán liền tay
Tiền được trả ngay sau khi cân, tiền mặt hay chuyển khoản đều được, đúng con số đã chốt, không hẹn lần hẹn lượt.
- Từ Thanh Trì đi khắp miền Bắc
Đóng ở Tựu Liệt, Thanh Trì, Tường Phát đi gom hàng khắp các quận, huyện Hà Nội và tới cả Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ cùng nhiều nơi lân cận.
Thắc mắc thường gặp về giá phế liệu
Bảng giá tham khảo và giá chốt khi bán có khớp nhau không?
Bảng giá cho quý khách một khoảng để ước tính. Giá chốt dựa trên hàng thực tế, tức loại hàng, mức sạch và số ký thật, vì thế có thể nằm trong, cao hơn hoặc thấp hơn khoảng tham khảo.
Vì sao hai lô cùng tên gọi lại được trả giá khác nhau?
Vì bên trong khác nhau: mác vật liệu (inox 201 hay 304, đồng đỏ hay đồng thau), mức lẫn tạp, tình trạng nguyên khối hay vụn, cháy, gỉ, và số lượng của mỗi lô.
Bao lâu bảng giá được cập nhật một lần?
Ngày cập nhật ghi ngay trên đầu bảng giá. Giá kim loại thay đổi liên tục, nên trước khi bán quý khách gọi 0911.51.6767 để có giá đúng ngày.
Giá báo qua Zalo có đổi khi người mua đến xem hàng không?
Giá qua điện thoại, Zalo là giá sơ bộ theo ảnh và mô tả. Khi xem hàng tận nơi, nếu chất lượng đúng như mô tả thì giá giữ sát mức đã báo; nếu khác, Tường Phát giải thích rõ lý do trước khi cân.
Có nên tự chia phế liệu thành từng loại rồi mới gọi bán?
Không bắt buộc nhưng nên làm. Để riêng đồng, nhôm, inox, sắt, gỡ bớt nhựa, gỗ và lau dầu mỡ thì người mua báo giá nhanh hơn, đơn giá thường tốt hơn. Cách làm đơn giản có trong bài tự phân loại phế liệu tại nhà.
Bán số lượng nhiều có được giá tốt hơn không?
Thường là có. Lô lớn, cùng chủng loại giúp giảm tiền xe, tiền công bốc xếp trên mỗi ký hàng, nên đơn giá dễ nhích lên so với lô nhỏ lẻ.
Làm gì để không bị ép giá khi bán phế liệu?
Phân loại trước, chụp ảnh lô hàng, hỏi giá vài nơi, thỏa thuận cách trừ bì, trừ tạp trước khi cân và đứng xem từng lượt cân. Chi tiết ở bài kinh nghiệm bán phế liệu không bị ép cân.
Có phế liệu cần bán?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0911.51.6767: báo giá từ ảnh, hẹn xe tới tận nơi, cân xong trả tiền liền tay.

